Hello lovely students!
Xin chào các em học sinh đáng yêu!
Today we’re going to be learning all about silent letters, and just to warn you, there are so many English words with silent letters.
Hôm nay chúng ta sẽ học về chữ cái câm, và xin cảnh báo với bạn rằng có rất nhiều từ tiếng Anh có chữ cái câm.
I’m talking about numerous amounts.
Tôi đang nói về số lượng rất nhiều.
But hey, I’m here to teach you the key ones with all the letters from A to Z.
Nhưng này, tôi ở đây để dạy bạn những từ quan trọng với tất cả các chữ cái từ A đến Z.
So without further ado, let’s take a look at the numerous words with silent letters in English in the comprehensive list below and why they are essential to learn.
Vì vậy, không cần phải dài dòng nữa, chúng ta hãy xem vô số từ có chữ cái câm trong tiếng Anh trong danh sách đầy đủ bên dưới và lý do tại sao chúng lại cần thiết để học.
Let’s get started.
Bắt đầu nào.
Why are silent letters important to know?
Tại sao những chữ cái im lặng lại quan trọng cần biết?
English is a complex language for pronunciation. There are no two ways about it.
Tiếng Anh là một ngôn ngữ phức tạp về cách phát âm. Không có hai cách về nó.
Therefore knowing silent letters will help you out so much. How? Well, firstly, they’ll help you distinguish between homophones.
Vì vậy biết chữ câm sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Làm sao? Chà, trước tiên, chúng sẽ giúp bạn phân biệt giữa các từ đồng âm.
Homophones are words that are pronounced the same but have a different meaning and often a different spelling.
Từ đồng âm là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau và thường có cách viết khác nhau.
Take ‘be’ and ‘bee‘ or ‘see’ and ‘sea‘. They are entirely different.
Lấy ‘be’ và ‘bee’ hoặc ‘see’ và ‘sea‘. Họ hoàn toàn khác nhau.
Silent letters also help us to take a look at word origin. There are plenty of loanwords in English.
Chữ câm còn giúp chúng ta xem xét nguồn gốc của từ. Có rất nhiều từ mượn trong tiếng Anh.
Look at the Russian word tsar (with a silent ‘t’) or the phrases faux pas and laissez-faire (both of French origin).
Hãy xem từ tiếng Nga tsar (với âm ‘t’ im lặng) hoặc các cụm từ faux pas và laissez-faire (cả hai đều có nguồn gốc từ tiếng Pháp).
Many of these words that originally came from French / Latin have silent letters, e.g. debt, foreign.
Nhiều từ trong số này có nguồn gốc từ tiếng Pháp / tiếng Latin có các chữ cái câm, ví dụ: nợ, nước ngoài.
The loanwords do not follow regular English pronunciation rules, but they are used daily in our language.
Các từ mượn không tuân theo các quy tắc phát âm tiếng Anh thông thường nhưng chúng được sử dụng hàng ngày trong ngôn ngữ của chúng ta.
Not only does knowing them help us to pronounce words, but it also allows us to read them or to differentiate what is being said when we write them down.
Việc biết chúng không chỉ giúp chúng ta phát âm các từ mà còn cho phép chúng ta đọc chúng hoặc phân biệt những gì đang được nói khi chúng ta viết chúng ra.
Just say them like the silent letter is not there.
Cứ nói chúng như thể bức thư im lặng không có ở đó.
There are loads of reasons to know them. Let’s take a look at other silent letters with examples below.
Có rất nhiều lý do để biết chúng. Hãy cùng xem những bức thư câm khác có ví dụ dưới đây.
Words with silent letters
Những từ có chữ cái câm
Silent a – Im lặng a
You should never pronounce the letter ‘a’ before ‘lly’ at the end of a word. All of the words below have three, not four, syllables.
Bạn không bao giờ nên phát âm chữ cái ‘a’ trước ‘lly’ ở cuối một từ. Tất cả các từ dưới đây đều có ba, không phải bốn âm tiết.
| Artistically / Về mặt nghệ thuật | His painting was artistically successful. / Bức tranh của anh ấy đã thành công về mặt nghệ thuật. |
| Romantically /lãng mạn | They romantically held hands along the beach. / Họ lãng mạn nắm tay nhau dọc bãi biển. |
| Logically /Một cách hợp lý | I’m not thinking very logically. /Tôi không suy nghĩ logic lắm. |
| Musically /Về mặt âm nhạc | Jimi Hendrix was very musically gifted. / Jimi Hendrix rất có năng khiếu về âm nhạc. |
Silent b / Im lặng b
The letter ‘b’ is usually a silent letter when it is before a ‘t’ and also after ‘m’ at the end of a word. The word ‘obtain‘ is an exception to these rules.
Chữ ‘b’ thường là chữ cái câm khi nó đứng trước chữ ‘t’ và cả sau chữ ‘m’ ở cuối một từ. Từ ‘có được’ là một ngoại lệ đối với các quy tắc này.
Nguồn:https://englishwithlucy.com/lesson/words-with-silent-letters-in-english/
