TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
A – Thì hiện tại đơn
B – Thì hiện tại tiếp diễn
C – Thì quá khứ đơn
D – Thì hiện tại hoàn thành
E – Thì tương lai đơn
G – Thì quá khứ tiếp diễn
—————————————–
A – THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1 CÁCH DÙNG
2 CẤU TRÚC
3 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
4 PHÂN BIỆT HIỆN TẠI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
1 – CÁCH DÙNG (4/8 cách dùng)
- a) Diễn tả một thói quen.
– I read books every day. (Tôi đọc sách mỗi ngày.)
– She doesn’t go to the cinema very often. (Cô ấy không đi xem phim rất thường xuyên.)
– Do you drink coffee in the morning? (Bạn có uống cà phê vào buổi sáng không?)
- b) Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.
– Oil floats on the water. (Dầu nổi trên mặt nước.)
– The Earth goes around the Sun. (Trái đất quay quanh Mặt trời.)
- c) Diễn tả tình huống mang tính bền vững.
– l live with my friends. (Tôi sống với bạn bè của tôi.) (lâu dài)
– I’m living with my friends. (tôi đang sống với bạn bè của tôi.) (Tạm thời)
- c) Dùng Tiêu đề báo chí
có thể hành động đã xảy ra rồi, hành động sẽ xảy ra, hành động xảy ra ở hiện tại vẫn có thể sử dụng thì hiện tại đơn được sử dụng ở trên web hoặc tiêu đề báo chí
VD: Scientists discover water on Mars.(Các nhà khoa học tìm thấy nước trên sao Hỏa.)
2 – CẤU TRÚC
Khảng định S + V(s, es).
Phủ định S + don’t/doesn’t + V.
Nghi vấn Do/Does + S + V?
– Khẳng định S + V(s, es).
ngôi thứ ba số ít thêm s hoặc es các môi còn lại thì giữ động từ ở nguyên thể
VD:
- They go for a walk every day. Họ đi dạo mỗi ngày.
- She goes for a walk every day. Cô ấy đi dạo mỗi ngày.
– Phủ định S + don’t/doesn’t + V.
VD:
- I don’t like soccer. (Tôi không thích bóng đá.)
- He doesn’t like soccer. (Anh ấy không thích bóng đá.)
Còn đối với câu phủ định thêm trợ động từ don’t/doesn’t trước động từ ở nguyên thể
Lưu ý: đối với ngôi thứ ba số ít sẽ sử dụng trợ động từ doesn’t
Nghi vấn Do/Does + S + V?
Còn đối với câu nghi vấn chúng ta chỉ cần đảo chợ động từ Do/Does lên trước chủ ngữ
VD:
Do you visit your grandparents very often? ( Bạn có đến thăm ông bà của bạn rất thường xuyên không?)
Đối với động từ to be thì phải chia theo từng ngôi
I+am He,She, it + is, You,We,They+are VD: They are in the class.
Đối với động từ Have
Đối với ngôi thứ ba số ít thì chúng ta sẽ Không chia là Have mà chia thành Has
Anh ấy có ba người anh trai thì sẽ là: He has 3 brothers.
3 – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
every + khoảng thời gian
every day (hàng ngày)
every month ( Hàng tháng)
once (1 lần)
twice (2 lần)
three times (3 lần)
once a month (mỗi tháng một lần)
in the morning (vào buổi sáng) 1 lần
in the afternoon (vào buổi chiều) 1 lần
Tổng kết
Thì hiện tại đơn mang tính chất bền vững VD: Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100 ° C.)
Thì hiện tại tiếp diễn mang tính chất tạm thời VD: Water is boiling. (Nước đang sôi.)
————————————————
B – THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
1 – cách dùng
2 – cấu trúc
3 – cách thêm đuôi -ing
4 – dấu hiệu nhận biết
————————-
1 – CÁCH DÙNG
Hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.
I’m cooking it now. Tôi đang nấu nó bây giờ.
I’m teaching English now. Tôi đang dạy tiếng Anh bây giờ.
I’m teaching English now.
Hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại, không nhất thiết phải diễn ra ngay tại thời điểm nói. Hành động mang tính tạm thời.
I’m only dating her while you’re away on the business trip (Tôi chỉ hẹn hò với cô ấy khi bạn đi công tác xa)
I’m looking after my niece and nephew while my sister is not here. (Tôi đang chăm sóc cháu gái và cháu trai của tôi trong khi em gái tôi không có ở đây.)
You’re always coming home late and making too much noise. (Bạn luôn về nhà muộn và gây ra quá nhiều tiếng ồn.)
You’re always losing things. (Bạn luôn đánh mất mọi thứ.)
2 – CẤU TRÚC
Khẳng định
S+am/is/are+V-ing.
VD: My father is fixing his car. Bố tôi đang sửa xe.
Phủ định
S + am not + V-ing
S + is not (isn’t) + V-ing
S + are not (aren’t) + V-ing
VD: He is not listening to me. (Anh ấy không lắng nghe tôi.)
Nghi vấn (Chỉ cần đảo động từ to be lên trước Để có một câu hỏi hoàn chỉnh )
Am/Is/Are+S+V-ing?
VD: Are you going to the supermarket? (Bạn sắp đi siêu thị phải không?)
3 – CÁCH THÊM ĐUÔI -ING
study → studying
visit → visiting
Trường hợp đặc biệt khác với những từ có kết thúc bằng phụ âm và đuôi e thì bỏ e và thêm ing
VD live →bỏ e +-ing → living
với những từ có kết thúc bằng ie thì bỏ ie và thêm y+-ing
VD: tie → bỏ ie + y+-ing → tying
Đối với động từ có một âm tiết Kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối lên
VD: Stop → Stopping
Trường hợp đặc biệt đối với những động từ có hai âm tiết , Trọng âm rơi vào âm tiết số 2 Thì chúng ta sẽ phải gấp đôi phụ âm cuối thì mới thêm ing
VD: Begin → nn+-ing → Beginning
Trường hợp cuối cùng và rất đặc biệt nữa đó là động từ kết thúc bằng đuôi C thì thêm K rồi mới thêm ing
VD: Picnic → ck+-ing → Picnicking
VD: Traffic → ck+-ing → Trafficking
4 – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Sở dụng trạng từ Now (Bây giờ) Ngoài ra có thể sử dụng At present (Hiện tại) hoặc At the moment (Ngay bây giờ)
———————————————————–
C – QUÁ KHỨ ĐƠN
Gồm 3 phần (Cách dùng – Cấu trúc – Dấu hiệu nhận biết)
1 – Cách dùng
QKĐ diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không còn liên quan gì đến hiện tại.
VD: I met him at the cinema yesterday. (Tôi đã gặp anh ấy tại rạp chiếu phim ngày hôm qua.)
Quá khứ đơn diễn tả một chuỗi các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
VD: Sam and Peter played on the swings, climbed a tree and rode a tricycle. (Sam và Peter chơi xích đu, trèo cây và đi xe ba bánh.)
2 – CẤU TRÚC (Có ba dạng khẳng định phủ định và nghi vấn)
Khẳng định I/ We/ You/ They (+V-pl) He/ She/ It (+V-pl)
VD: The kids played on the seesaw in the garden yesterday morning. (Những đứa trẻ chơi bập bênh trong vườn sáng hôm qua.)
Phủ định: I/ We/ You/ They (+did not + V) He/ She/ It (+did not + V)
Nghi vấn Chỉ cần đảo trợ động từ did lên đầu câu + chủ ngữ + động từ vẫn giữ nguyên dạng nguyên thể
Did + I/ We/ You/ They +V? Did + He/ She/ It +V?
Ví dụ
- Khẳng định: The kids played on the seesawin the garden yesterday morning. (Những đứa trẻ chơi bập bênh trong vườn sáng hôm qua.)
- Phủ định: The kids didn’t play on the seesaw in the garden yesterday morning. (Những đứa trẻ không chơi bập bênh trong vườn sáng hôm qua.)
- Nghi vấn: Did the kids play on the seesaw in the garden yesterday morning? (Có phải những đứa trẻ chơi trên bập bênh trong vườn sáng hôm qua?)
I played tennis yesterday.
He ate the whole pizza last night.
Đối với động từ Be
Present Simple (Hiện tại đơn) am/is/are → Past simple (Quá khứ đơn) was/were
Chủ ngữ là (i, he, she, it) + was
VD:
Khẳng định: He was a firefighter. (Anh ấy là lính cứu hỏa.)
Phủ định: They were not excited at all. (Họ không hào hứng chút nào.)
Chủ ngữ là (you, we, they) + were
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
- In + mốc thời gian
VD: In 1890
I saw a rainbow yesterday.(Tôi đã nhìn thấy cầu vồng ngày hôm qua.)
- Last
VD Last + (Night, week, Month, Year)
- Khoảng thời gian + ago
VD Four years ago (Bốn năm trước). Three months ago (Ba tháng trước)
