Unit 1 – First Greetings
Học cách chào hỏi cho lần đầu tiên gặp ai đó
you’re going to learn just how to do that.
các bạn sẽ được học cách chào hỏi lần đầu đó.
When you greet someone for the first time,
Khi bạn chào hỏi ai đó lần đầu,
you start by saying:
các bạn bắt đầu bằng cách nói:
Hello: Xin chào
The stress is on /loʊ/.
Trọng âm nằm ở /loʊ/.
So you make the sound louder and longer.
Vậy là các bạn nói âm này to hơn và kéo dài hơn.
Now your turn.
Bây giờ xin mời bạn nhé.
Excellent!
Tuyệt vời!
This greeting can be used in almost any situation,
Câu chào này có thể được sử dụng trong hầu hết các tình huống.
like between friends,
ví dụ như giữa bạn bè,
between student and teacher,
giữa học sinh và giáo viên
or colleagues.
hoặc giữa đồng nghiệp.
Hi
Xin chào
In informal situations,
Trong những tình huống không trang trọng,
like between friends,
như giữa bạn bè với nhau,
you can also say:
bạn cũng có thể nói:
Hi: Chào ban
Now your turn.
Bây giờ xin mời bạn nhé.
Very good!Rất tốt!
I’m… Tôi là…
After you say “Hello” or “Hi”,
Sau khi bạn nói “Hello” hoặc “Hi”,
you can introduce your name by saying:
bạn có thể giới thiệu tên của mình bằng cách nói:
followed by your name.
theo sau là tên của bạn.
Listen!Hãy lắng nghe nhé!
The stress in this sentence is on your name.
Trọng âm trong câu này nằm ở tên của bạn.
Now it’s your turn.
Bây giờ, xin mời bạn nhé.
Very nice!Rất tốt!
One thing you need to know is that “I’m” is the short form for “I am”.
Một điểm các bạn cần chú ý là “I’m” là dạng viết tắt cho “I am”.
That’s right. Đúng rồi.
So I can say
Vậy tôi có thể nói
I’m Rebecca. Tôi là Rebecca.
Or I can say Hoặc tôi có thể nói
But in spoken English,
Nhưng trong tiếng Anh nói,
people often use the short form “I’m”.
mọi người thường sử dụng dạng viết tắt “I’m”.
Nice to meet you. Rất vui được gặp bạn.
Finally,after name introduction,it’s polite to say
Cuối cùng, sau phần giới thiệu tên, để lịch sự các bạn nói
Now listen carefully.
Bây giờ các bạn hãy lắng nghe thật kỹ nhé.
Now remember the final sound /s/.
Bây giờ hãy chú ý âm cuối /s/.
Now pay attention to the /j/ sound.
Bây giờ hãy chú ý tới âm /j/.
In this sentence, the stress is on “Nice” and “meet”.
Trong câu này, trọng âm nằm ở từ “Nice” và từ “meet”.
Nice to meet you.
/nais tu mi:t ju/
So you say these words louder and higher than the others.
Vậy bạn nói các từ này to hơn và cao hơn các từ còn lại.
Now your turn. Bây giờ xin mời bạn nhé.
Very good!Rất tốt!
When somone says “Nice to meet you”,
Khi ai đó nói với bạn “Nice to meet you”,
you should respond by saying:
bạn nên đáp lại bằng cách nói:
Remember
Hãy nhớ âm
In this sentence, the stress is on “Nice”,”meet” and “too”.
Trong câu này, trọng âm nằm ở “Nice”, “meet” và “too”.
It’s your turn.
Mời bạn nhé.
Brilliant!
Tuyệt vời!
So we’ve just learned how to greet someone for the first time.
Vậy chúng ta vừa học cách chào hỏi ai đó lần đầu gặp.
Hello.I’m Rebecca.
Xin chào. Tôi là Rebecca.
Nice to meet you.
Rất vui được gặp bạn.
Hello, Rebecca.
Xin chào Rebecca.
I’m Linh.
Tôi là Linh.
Nice to meet you, too.
Tôi cũng rất vui được gặp bạn.
Hi. I’m Linh.
Xin chào. Tôi là Linh.
Nice to meet you.
Rất vui được gặp bạn.
Hi, Linh. I’m Brian.
Xin chào Linh. Tôi là Brian.
Nice to meet you, too.
Tôi cũng rất vui được gặp bạn.
So we’ve just learned how to greet someone for the first time.
Vậy chúng ta vừa học cách chào hỏi ai đó lần đầu gặp.
Let’s look back a little bit.
Chúng ta hãy cùng xem lại một chút nhé.
To start with,you can say
Để bắt đầu, các bạn có thể nói
Hello
Xin chào
in almost any situation.
trong hầu hết các tình huống.
You can also say
Bạn cũng có thể nói
Hi
Chào bạn
in informal situations.
trong các tình huống không trang trọng.
Then,to introduce your name,
Sau đó, để giới thiệu tên,
you say
bạn nói
I’m + (your name).
Tôi là + (tên bạn).
followed by your name.
theo sau là tên của bạn.
Then to be polite,you say
Tiếp theo, để lịch sự, bạn nói
Nice to meet you.
Rất vui được gặp bạn.
And if someone says Nice to meet you.
Và nếu ai đó nói Rất vui được gặp bạn.
you should respond with Nice to meet you,too
bạn nên trả lời là Tôi cũng rất vui được gặp bạn.
Now you know how to greet someone for the first time.
Bây giờ bạn đã biết cách chào hỏi ai đó lần đầu gặp.
I hope you remember it and use it in your everyday life.
Tôi hi vọng bạn nhớ và sử dụng nó trong cuộc sống hàng ngày nhé.
And if you want to practice some more with your friends
Và nếu như bạn muốn thực hành thêm với bạn bè
or let the teacher correct you,
hoặc để giáo viên sửa lỗi giúp bạn
do watch the next video.
thì hãy xem video tiếp theo nhé.
Goodbye!
Tạm biệt các bạn!
TỪ VỰNG CẦN NHỚ
hello /heˈləʊ/ (exclam.): xin chào
hi /haɪ/ (exclam.): xin chào
I /aɪ/ (pron.): tôi
am /æm/ (v.): là
I’m /aɪm/ : Tôi là
nice /naɪs/ (adj.): tốt đẹp
meet /mi:t/ (v.): gặp gỡ
you /ju/ (pron.): bạn
too /tu:/ (adv.): cũng
MẪU CÂU CẦN NHỚ
Hello! Xin chào!
Hi! Chào bạn!
I’m (Brian). Tôi là (Brian).
Nice to meet you. Rất vui được gặp bạn.
Nice to meet you, too. Tôi cũng rất vui được gặp bạn.
