Learn The Chinese Characters 人 大 天 夫 – Học tiếng hán chữ Nhân, Đại, Thiên, Phu

Giới thiệu

hello I’m ishan from harveymandone.com Welcome to the first lesson in my reading and writing Chinese characters lesson series. This lesson series is designed to help you more easily understand and learn to read and write Chinese characters.
In this lesson we’ll learn these characters I’ll give you tips to help you remember each character and show you how to write them as well as give you some example words for each character.
xin chào tôi là ishan từ harveymandone.com Chào mừng bạn đến với bài học đầu tiên trong loạt bài học đọc và viết ký tự tiếng Trung của tôi. Chuỗi bài học này được thiết kế để giúp bạn dễ dàng hiểu và học cách đọc và viết các ký tự tiếng Trung hơn.
Trong bài học này chúng ta sẽ học về các ký tự này. Tôi sẽ cung cấp cho bạn các mẹo giúp bạn ghi nhớ từng ký tự và chỉ cho bạn cách viết chúng cũng như cung cấp cho bạn một số từ ví dụ cho mỗi ký tự.

  1. 人-rén

Okay let’s get started.
Our first character is “人-rén” which means “person”, “人-rén” this character comes from a drawing of a “person” viewed from the side, imagining this character as a person taking a walk should make it easy to remember.
Now let’s take a look at how to properly write the character “人-rén” “人-rén” in gen is written using two strokes.
First is a downward stroke to the left and the second is a shorter downward stroke to the right.
I’ve placed a link to a practice sheet that you can download and use to practice writing the characters in this lesson.
You can find the link in the description for this video.

Được rồi hãy bắt đầu.
Ký tự đầu tiên của chúng ta là “人-rén” nghĩa là “người”, “人-rén” ký tự này xuất phát từ hình vẽ một “người” nhìn từ bên cạnh, tưởng tượng nhân vật này như một người đang đi dạo sẽ dễ dàng nhận ra. nhớ.
Bây giờ chúng ta hãy xem cách viết đúng ký tự “人-rén” “人-rén” trong gen được viết bằng hai nét.
Đầu tiên là nét đi xuống về bên trái và lần thứ hai là nét đi xuống ngắn hơn về bên phải.
Tôi đã đặt một liên kết tới một tờ bài tập để bạn có thể tải xuống và sử dụng để luyện viết các ký tự trong bài học này.
Bạn có thể tìm thấy liên kết trong phần mô tả của video này.

Now let’s take a look at some example words that use the character “人-Rén”
First is “好人-Hǎorén” the character “好-Hǎo” means good so “好人 – Hǎorén” means “good person”
This is used to describe a person who has integrity and does good things for other people “好人-Hǎorén” “好人-Hǎorén” “good person”.
The opposite of “好人-Hǎorén” is a “坏人-huàirén” which means bad person “坏人-huàirén” “坏人-huàirén” “bad person” and finally we have “家人-jiārén” “家-jiā” means home. So, means the people in “your home”, in other words “your family” “家人-jiārén” “家人-jiārén” “family”.

Bây giờ chúng ta hãy xem một số từ ví dụ sử dụng ký tự này “人-Rén”
Đầu tiên là “好人-Hǎorén” nhân vật “好-Hǎo” có nghĩa là tốt vậy “好人 – Hǎorén” có nghĩa “người tốt”
Điều này được sử dụng để mô tả một người có tính chính trực và làm những điều tốt đẹp cho người khác “好人-Hǎorén” “好人-Hǎorén” “người tốt”.
Ngược lại của “好人-Hǎorén” là một “坏人-huàirén” có nghĩa là “người xấu” “坏人-huàirén” “坏人-huàirén” “người xấu” và cuối cùng chúng ta có “家人-jiārén” “家-jiā” có nghĩa là “nhà hay gia đình”. Vì thế, nghĩa là những người trong nhà bạn, nói cách khác “gia đình bạn” “家人-jiārén” “家人-jiārén” “gia đình”.

2. 大-dà

Our next character is “大-dà” which means “big”, “大-dà” “大-dà” for this character you can imagine a person standing with their legs and arms spread wide trying to look as big as possible “大-dà” is written using three Strokes, first comes the horizontal line, then just like with “人-Rén” we have a big downward stroke to the left, and a shorter downward stroke to the right.

Nhân vật tiếp theo của chúng ta là “大-dà”nghĩa là “to lớn”, “大-dà” “大-dà” Đối với nhân vật này, bạn có thể tưởng tượng một người đứng dang rộng chân và tay để cố gắng trông to lớn nhất có thể “大-dà” được viết bằng ba nét, đầu tiên là đường ngang, sau đó giống như với “人-Rén” chúng ta có một nét đi xuống lớn ở bên trái và một nét đi xuống ngắn hơn ở bên phải.

大人-dà rén

Here are some example words that use the character “大-dà”. First is “大人-dà rén”, “大-dà”means “Big” and “人-rén” means a person. “大人-dà rén”a “big person”, in other words an “adult”, “大人-dà rén” “大人-dà rén” “adult”.

Dưới đây là một số từ ví dụ sử dụng ký tự “大-dà”. Đầu tiên là “大人-dà rén”, “大-dà”có nghĩa “To lớn” và “人-rén” có nghĩa là một người. “大人-dà rén”a “người to lớn”, nói cách khác một “người lớn”, “大人-dà rén” “大人-dà rén” “người lớn”.

大 哥-dàgē

Next is “大 哥-dàgē”, “哥-gē” is character for older brother and “大 哥-dàgē” means “Big Brother”,”大哥-dàgē” is used to refer to your oldest brother it can also be used to address a man who is somewhat older than you. “大 哥-dàgē” “大哥-dàgē” “Big Brother”,

Tiếp theo là “大 哥-dàgē”, “哥-gē” là nhân vật cho anh trai và “大 哥-dàgē” có nghĩa là “Anh Cả”,”大哥-dàgē” được dùng để chỉ người anh cả của bạn, nó cũng có thể được dùng để chỉ một người đàn ông lớn tuổi hơn bạn một chút. “大 哥-dàgē” “大哥-dàgē” “Anh cả”,

大姐-dàjiě

Our last word is “大姐-dàjiě”, “姐-jiě” is the character for older sister and “大姐-dàjiě” means big sister, similar to “大 哥-dàgē”, “大姐-dàjiě” is used to refer to your “oldest sister” or to address a woman who is somewhat older than you. “大姐-dàjiě” “大姐-dàjiě” “big sister”.

Lời cuối cùng của chúng tôi là “大姐-dàjiě”, “姐-jiě” là nhân vật dành cho chị gái và “大姐-dàjiě” có nghĩa là chị lớn, tương tự như “大 哥-dàgē”, “大姐-dàjiě” được dùng để chỉ “chị cả” của bạn hoặc để xưng hô với một người phụ nữ lớn tuổi hơn bạn một chút. “大姐-dàjiě” “大姐-dàjiě” “chị cả”.

天-tiān

Our next character is “天-tiān” which means “Sky” “heaven” or “day” “天-tiān” “天-tiān” some people say that this character originated with the Top Line representing the number one on top of the character for big, so this character refers to the number one big thing, in other words the “heavens” or the “sky”.

Nhân vật tiếp theo của chúng ta là “天-tiān” có nghĩa là “Bầu trời” “Thiên đàng” hay “ngày” “天-tiān” “天-tiān” Một số người nói rằng ký tự này có nguồn gốc từ Dòng trên cùng đại diện cho số một ở trên ký tự cho sự lớn lao, vì vậy ký tự này ám chỉ điều lớn lao số một, nói cách khác là “thiên đàng” hoặc “bầu trời”.

Our next character is “天-tiān” which means “Sky” heaven or day “天-tiān” “天-tiān” some people say that this character originated with the Top Line representing the number one on top of the character for big, so this character refers to the number one big thing, in other words the “heavens” or the “sky”.

INhân vật tiếp theo của chúng ta là “天-tiān” có nghĩa là “Bầu trời” hay ngày “天-tiān” “天-tiān” Một số người nói rằng ký tự này có nguồn gốc từ Dòng trên cùng đại diện cho số một ở trên ký tự cho sự lớn lao, vì vậy ký tự này ám chỉ điều lớn lao số một, nói cách khác là “thiên đàng” hoặc “bầu trời”.

“天-tiān” is written using four strokes, first we write the two horizontal lines starting with the Top Line, then the big downward stroke to the left and finally, the shorter downward stroke to the right.

“天-tiān”được viết bằng bốn nét, đầu tiên chúng ta viết hai nét ngang bắt đầu từ Dòng trên cùng, sau đó là nét lớn hướng xuống bên trái và cuối cùng là nét hướng xuống ngắn hơn ở bên phải.